Vấn đề nhà ở 23 Tháng Tám 2018 1:35:00 CH

Đăng ký nhà ở xã hội tại Quận Bình Tân: Ngày 15/9/2018 hạn chót nộp hồ sơ xét duyệt

(SQHKT) - Thực hiện chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố, từ ngày 15/8/2018 đến hết ngày 15/9/2018, Sở Xây dựng TP.HCM tiếp nhận hồ sơ đăng ký của các cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu thuê, thuê mua nhà ở xã hội tại dự án Nhà ở xã hội số 35 đường Hồ Học Lãm, quận Bình Tân. Thông tin cụ thể như sau:

 1. Nội dung thông tin dự án nhà ở xã hội bao gồm:
     + Tên dự án: Chung cư 35 Hồ Học Lãm
     + Chủ đầu tư dự án: Quỹ Phát triển nhà ở Thành phố Hồ Chí Minh (Công ty cổ phần Tư vấn - Thương mại - Dịch vụ Địa ốc Hoàng Quân là đơn vị hợp tác đầu tư).
     + Địa điểm xây dựng dự án: Số 35 đường Hồ Học Lãm, phường An Lạc, quận Bình Tân 
     

    + Tiến độ thực hiện dự án: Công trình đã xây dựng xong phần thô, đang bước vào giai đoạn thi công hoàn thiện.

     + Quy mô dự án: 15 tầng
     + Số lượng căn hộ cho thuê, cho thuê mua: 152 căn
     + Diện tích căn hộ: 46,24m2 đến 57,7m2
           


2. Đối tượng, điều kiện, thủ tục và tiêu chí xét duyệt thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước:
     a) Đối tượng và điều kiện:
         Việc xác định các đối tượng tại Điều 49 Luật Nhà ở năm 2014 đủ điều kiện thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước được thực hiện theo qui định tại Điều 52 Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở (xem thêm tại phần THÔNG TIN BỔ SUNG dưới đây).

     b) Về thủ tục (thành phần hồ sơ) và tiêu chí chấm điểm:
         Việc lựa chọn đối tượng đủ điều kiện được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước do Hội đồng Xét duyệt cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước thực hiện theo đúng qui định tại Điều 14 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Luật Nhà ở và Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở 
(xem chi tiết thành phần hồ sơ tại phần THÔNG TIN BỔ SUNG dưới đây).

         Trường hợp quỹ nhà ở xã hội không đủ để bố trí cho các đối tượng đủ điều kiện được thuê hoặc thuê mua thì thực hiện lựa chọn đối tượng theo phương pháp chấm điểm với thang điểm tối đa là 100 theo qui định tại Điều 16 Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng. Người có tổng số điểm cao hơn sẽ được ưu tiên giải quyết cho thuê, thuê mua trước theo thang điểm qui định tại Điều 16 nêu trên (xem Bảng tiêu chí chấm điểm xem tại phần THÔNG TIN BỔ SUNG dưới đây).

3. Tiếp nhận hồ sơ đăng ký thuê, thuê mua
        Người có nhu cầu đăng ký gửi hồ sơ về Sở Xây dựng, số 60 đường Trương Định, phường 7, quận 3


4. Thời gian tiếp nhận hồ sơ
        Kể từ ngày 15/8/2018 đến hết ngày 15/9/2018.

       Các hồ sơ nộp sau thời gian nêu trên, Sở Xây dựng sẽ tổng hợp và trình Hội đồng Xét duyệt cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước xem xét vào các đợt tiếp theo, nếu còn quỹ nhà ở xã hội thuộc sở hữu Nhà nước tại số 35 Hồ Học Lãm, phường An Lạc, quận Bình Tân.

 Mọi thắc mắc được giải đáp qua số điện thoại của Phòng Quản lý nhà và Công sở - Sở Xây dựng: 3.9326.214, để gặp anh Nguyễn Mạnh Hùng – Phó phòng (số nội bộ 403), hoặc gặp chuyên viên Nguyễn Thị Thảo (số nội bộ 407).

 

    THÔNG TIN BỔ SUNG:

     * Giá cho thuê, giá cho thuê mua (tạm tính) đối với từng loại căn hộ

 

 

 

 

 

 

Phương thức thuê, thuê mua

Giá thuê mua tạm tính

Đơn giá thuê, thuê mua tạm tính (đồng/m2/tháng)

Thấp nhất

(căn hộ 46,24 m2, tầng 2,3,4)

Cao nhất

(căn hộ 57,7 m2, tầng 15)

Thanh toán lần đầu 20% + phí bảo trì, phần còn lại thuê mua 5 năm

Thanh toán lần đầu:

113.600.319đồng

 

Thanh toán lần đầu:

189.006.297đồng

Đơn giá thuê mua thấp nhất: 166.149

đồng/m2/tháng (tầng 2,3,4)

Giá thuê mua:

7.682.746đồng/tháng

Giá thuê mua:

12.782.423

đồng/ tháng

Đơn giá thuê mua cao nhất: 221.532đồng/ m2/tháng (tầng 15)

Thanh toán lần đầu 50% + phí bảo trì, phần còn lại thuê mua 5 năm

Thanh toán lần đầu:

268.509.845đồng

 

Thanh toán lần đầu:

446.742.158đồng

 

Đơn giá thuê mua thấp nhất: 103.843

đồng/m2/tháng (tầng 2,3,4)

Giá thuê mua:

4.801.716đồng/ tháng

Giá thuê mua:

7.989.014đồng/ tháng

Đơn giá thuê mua cao nhất: 138.458đồng/ m2/tháng (tầng 15)

Thanh toán lần đầu 20% + phí bảo trì, phần còn lại thuê mua 10 năm

Thanh toán lần đầu:

113.600.319đồng

 

Thanh toán lần đầu:

189.006.297đồng

 

Đơn giá thuê mua thấp nhất: 90.739

đồng/m2/tháng (tầng 2,3,4)

Giá thuê mua:

4.195.754đồng/ tháng

Giá thuê mua:

6.980.825đồng/ tháng

Đơn giá thuê mua cao nhất: 120.985đồng/ m2/tháng (tầng 15)

Thanh toán lần đầu 50% + phí bảo trì, phần còn lại thuê mua 10 năm

Thanh toán lần đầu:

268.509.845 đồng

Thanh toán lần đầu:

446.742.158 đồng

Đơn giá thuê mua thấp nhất: 56.712

đồng/m2/tháng (tầng 2,3,4)

Giá thuê mua:

2.622.346đồng/ tháng

Giá thuê mua:

4.363.016đồng/ tháng

Đơn giá thuê mua cao nhất: 75.616 đồng/ m2/tháng (tầng 15)

Thanh toán lần đầu 20% + phí bảo trì, phần còn lại thuê mua 15 năm

Thanh toán lần đầu:

113.600.319đồng

 

Thanh toán lần đầu:

189.006.297đồng

 

Đơn giá thuê mua thấp nhất: 65.886

đồng/m2/tháng (tầng 2,3,4)

Giá thuê mua:

3.046.576đồng/ tháng

Giá thuê mua:

5.068.842đồng/ tháng

Đơn giá thuê mua cao nhất: 87.848 đồng/ m2/tháng (tầng 15)

Thanh toán lần đầu 50% + phí bảo trì, phần còn lại thuê mua 15 năm

Thanh toán lần đầu:

268.509.845đồng

 

Thanh toán lần đầu:

446.742.158đồng

 

Đơn giá thuê mua thấp nhất: 41.179

đồng/m2/tháng (tầng 2,3,4)

Giá thuê mua:

1.904.110đồng/ tháng

Giá thuê mua:

3.168.026đồng/ tháng

Đơn giá thuê mua cao nhất: 54.905đồng/ m2/tháng (tầng 15)

Thuê 20 năm

Giá thuê: 3.362.284

đồng/tháng

 

Giá thuê: 5.594.111

đồng/tháng

 

Đơn giá cho thuê thấp nhất: 72.714 đồng/ m2/tháng (tầng 2,3,4)

Đơn giá cho thuê cao nhất: 96.952 đồng/ m2/tháng (tầng 15)

Thuê 50 năm

Giá thuê: 2.076.742

đồng/tháng

 

Giá thuê: 3.455.249

đồng/tháng

 

Đơn giá cho thuê thấp nhất: 44.912 đồng/ m2/tháng (tầng 2,3,4)

Đơn giá cho thuê cao nhất: 59.883 đồng/ m2/tháng (tầng 15)

 

 - Đơn giá tạm tính nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng.

          - Trường hợp thuê, chi phí bảo trì Bt đã bao gồm trong giá thuê.

 

        - Trường hợp thuê mua, chi phí bảo trì Bt chưa bao gồm trong giá thuê mua và được tính riêng, ghi trong hợp đồng thuê mua nhà ở theo mẫu quy định tại Phụ lục số 21 Thông tư số 19/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng. Do công thức tính giá thuê mua không có Bt nên chi phí bảo trì sẽ được thu trước cùng lúc với số tiền thanh toán lần đầu của bên thuê mua./.

 

 TRÍCH CÁC QUI ĐỊNH VỀ ĐỐI TƯỢNG VÀ ĐIỀU KIỆN ĐƯỢC THUÊ, THUÊ MUA NHÀ Ở XÃ HỘI THUỘC SỞ HỮU NHÀ NƯỚC

I. Các qui định tại Luật Nhà ở năm 2014

Điều 49. Đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

Các đối tượng sau đây nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này thì được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội:

1. Người có công với cách mạng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng;

2. Hộ gia đình nghèo và cận nghèo tại khu vực nông thôn;

3. Hộ gia đình tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu;

4. Người thu nhập thấp, hộ nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị;

5. Người lao động đang làm việc tại các doanh nghiệp trong và ngoài khu công nghiệp;

6. Sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc công an nhân dân và quân đội nhân dân;

7. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức;

8. Các đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định tại khoản 5 Điều 81 của Luật này;

9. Học sinh, sinh viên các học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề; học sinh trường dân tộc nội trú công lập được sử dụng nhà ở trong thời gian học tập;

10. Hộ gia đình, cá nhân thuộc diện bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

Điều 50. Hình thức thực hiện chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

1. Hỗ trợ giải quyết cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội cho các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 49 của Luật này; đối với đối tượng quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này thì chỉ được thuê nhà ở xã hội.

2. Hỗ trợ theo các chương trình mục tiêu về nhà ở để đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Luật này xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở.

3. Hỗ trợ giao đất ở có miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc tặng nhà ở cho đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 49 của Luật này.

4. Hỗ trợ cho vay vốn ưu đãi của Nhà nước thông qua Ngân hàng chính sách xã hội, tổ chức tín dụng do Nhà nước chỉ định để các đối tượng quy định tại các khoản 1, 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà để ở.

Điều 51. Điều kiện được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội

1. Đối với các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật này thì phải đáp ứng các điều kiện về nhà ở, cư trú, thu nhập theo quy định sau đây:

a) Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình, chưa được mua, thuê hoặc thuê mua nhà ở xã hội, chưa được hưởng chính sách hỗ trợ nhà ở, đất ở dưới mọi hình thức tại nơi sinh sống, học tập hoặc có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng diện tích nhà ở bình quân đầu người trong hộ gia đình thấp hơn mức diện tích nhà ở tối thiểu do Chính phủ quy định theo từng thời kỳ và từng khu vực;

b) Phải có đăng ký thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi có nhà ở xã hội; trường hợp không có đăng ký thường trú thì phải có đăng ký tạm trú từ một năm trở lên tại tỉnh, thành phố này, trừ trường hợp quy định tại khoản 9 Điều 49 của Luật này;

c) Đối với đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật này thì phải thuộc diện không phải nộp thuế thu nhập thường xuyên theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân; trường hợp là hộ nghèo, cận nghèo thì phải thuộc diện nghèo, cận nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ. Đối với đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật này thì không yêu cầu phải đáp ứng điều kiện về thu nhập theo quy định tại điểm này.

2. Đối với trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 50 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện theo quy định tại quyết định phê duyệt chương trình mục tiêu về nhà ở tương ứng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

3. Đối với trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 50 của Luật này thì phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, cư trú theo quy định sau đây:

a) Có đất ở nhưng chưa có nhà ở hoặc có nhà ở nhưng nhà ở bị hư hỏng, dột nát;

b) Có đăng ký thường trú tại địa phương nơi có đất ở, nhà ở cần phải xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa.

 

 

II. Các qui định tại Nghị định số 99/2015/NĐ-CP ngày 20/10/2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà ở

Điều 52. Đối tượng và điều kiện thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước

1. Người được thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải thuộc các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều 50 của Luật Nhà ở.

Đối với đối tượng là học sinh, sinh viên quy định tại Khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở (sau đây gọi chung là sinh viên) thì chỉ được thuê nhà ở trong thời gian học tập. Trường hợp không có đủ chỗ ở để bố trí theo yêu cầu thì thực hiện cho thuê theo thứ tự ưu tiên, gồm sinh viên là con gia đình thuộc diện chính sách, diện hộ nghèo, cận nghèo theo quy định ca Nhà nước; sinh viên vùng sâu, vùng xa, ngoại tnh; sinh viên học giỏi; sinh viên học năm đầtiên.

2. Trường hợp thuê nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thì phải đáp ứng điều kiện về nhà ở, cư trú và thu nhập theo quy định tại Khoản Điều 5của Luật Nhà ở; trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì phải có diện tích bình quân trong hộ gia đình dưới 10 m2 sàn/người.

Trường hợp thuộc đối tượng quy định tại Khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì không áp dụng điều kiện về thu nhập nhưng phải thuộc diện chưa được Nhà nước bồi thường bng nhà ở, đất ở.

3Trường hợp thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước thì phải đáp ứng điều kiện quy định tại Khoản 2 Điu này và phải thanh toán ngay ln đầu số tiền thuê mua bng 20% giá trị của nhà ở thuê mua; nếu người thuê mua đng ý thì có thể thanh toán lần đầu số tiền bằng 50% giá trị của nhà ở thuê mua./.

 

 

 

BẢNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM

Tại Khoản 2 Điều 16 Thông tư số 19/2016/TT-BXD qui định thang điểm được xác định trên cơ sở các tiêu chí cụ thể như sau: 

STT

Tiêu chí chấm điểm

Số điểm

1

Tiêu chí khó khăn về nhà ở:

- Chưa có nhà ở.

- Có nhà ở nhưng hư hỏng, dột nát hoặc diện tích bình quân dưới 10m2/người.

 

40

30

2

Tiêu chí về đối tượng:

- Đối tượng 1 (quy định tại các khoản 1, 8 và khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở).

- Đối tượng 2 (quy định tại các khoản 5, 6 và khoản 7 Điều 49 của Luật Nhà ở).

- Đối tượng 3 (quy định tại các khoản 4 và khoản 9 Điều 49 của Luật Nhà ở).

 

40


30


20

3

Tiêu chí ưu tiên khác:

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 1.

- Hộ gia đình có 01 người thuộc đối tượng 1 và có ít nhất 01 người thuộc đối tượng 2 hoặc 3.

- Hộ gia đình có từ 02 người trở lên thuộc đối tượng 2 hoặc 3. Ghi chú: Trường hợp hộ gia đình, cá nhân được hưởng các tiêu chí ưu tiên khác nhau thì chỉ tính theo tiêu chí ưu tiên có thang điểm cao nhất.

 

10

7


4

4

Tiêu chí ưu tiên do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quy định (theo điều kiện cụ thể của từng địa phương, nếu có):

10

 

* Về tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân thành phố qui định: Sở Xây dựng đã có Công văn số 4453/SXD-QLN&CS ngày 19/4/2018 trình Ủy ban nhân dân thành phố ban hành “Quyết định về tiêu chí chấm điểm ưu tiên đối tượng thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước”; theo đó, Sở Xây dựng đề xuất tiêu chí thứ 4 như sau: 

4

Tiêu chí ưu tiên do Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh quy định (tối đa 10 điểm):

- Thời gian đóng bảo hiểm xã hội

+ Đủ 10 năm

+ Đủ 20 năm

+ Đủ 30 năm

+ Trên 30 năm

- Thành tích:

+ Huân chương các loại theo qui định của Luật Thi đua, khen thưởng.

+ Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

- Địa bàn: Người đăng ký thuê, thuê mua nhà ở xã hội có nơi công tác hoặc có nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa bàn quận, huyện có dự án nhà ở xã hội.

10

 

4 (Tối đa)

1

2

3

4

4 (Tối đa)

4

 

2

 

 

2

Tuy nhiên, hiện nay Sở Xây dựng chưa nhận được chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố về đề xuất nêu trên của Sở Xây dựng./.

 

 

 

THÀNH PHẦN HỒ SƠ VÀ CÁC BIỂU MẪU

       Người thuê, thuê mua nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước phải có đơn đăng ký theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 19/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của  Bộ Xây dựng và các giấy tờ sau đây:

1. Giấy tờ chứng minh về đối tượng và thực trạng nhà ở:

a) Đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 13 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Đối tượng quy định tại các khoản 4, 5, 6 và 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này;

c) Đối tượng quy định tại khoản 8 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 15 ban hành kèm theo Thông tư này;

d) Đối tượng quy định tại khoản 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì phải có giấy xác nhận theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 16 ban hành kèm theo Thông tư này.

2. Giấy tờ chứng minh về điều kiện cư trú và tham gia bảo hiểm xã hội:

a) Trường hợp có đăng ký hộ khẩu thường trú tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội cho thuê, thuê mua thì phải có bản sao có chứng thực hộ khẩu thường trú hoặc giấy đăng ký hộ khẩu tập thể tại địa phương đó;

b) Trường hợp không có hộ khẩu thường trú theo quy định tại điểm a khoản này thì phải có các giấy tờ sau:

- Bản sao có chứng thực giấy đăng ký tạm trú thời gian từ 01 năm trở lên;

- Hợp đồng lao động có thời hạn từ 01 năm trở lên tính đến thời điểm nộp đơn kèm theo giấy xác nhận của cơ quan bảo hiểm (hoặc giấy tờ chứng minh) về việc đang đóng bảo hiểm xã hội tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội để cho thuê, cho thuê mua; nếu làm việc cho chi nhánh hoặc văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhà ở xã hội mà việc đóng bảo hiểm thực hiện tại địa phương nơi đặt trụ sở chính thì phải có giấy xác nhận của cơ quan, đơn vị nơi đặt trụ sở chính về việc đóng bảo hiểm.

3. Giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập:

a) Đối tượng quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở thì nội dung xác nhận về điều kiện thu nhập thực hiện đồng thời với việc xác nhận đối tượng và thực trạng nhà ở theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 14 ban hành kèm theo Thông tư này; trường hợp các đối tượng này đã được xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa có xác nhận về điều kiện thu nhập thì phải bổ sung giấy xác nhận về điều kiện thu nhập theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 17 ban hành kèm theo Thông tư này.

b) Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 49 của Luật Nhà ở và đối tượng quy định tại khoản 5, 6, 7 Điều 49 của Luật Nhà ở mà đã nghỉ việc, nghỉ chế độ thì tự khai, tự chịu trách nhiệm về điều kiện thu nhập theo mẫu hướng dẫn tham khảo tại phụ lục số 18 ban hành kèm theo Thông tư này (không cần phải có xác nhận); trường hợp các đối tượng này đã được xác nhận về đối tượng và thực trạng nhà ở để được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, nhưng chưa có xác nhận hoặc kê khai về điều kiện thu nhập thì phải bổ sung bản tự kê khai điều kiện thu nhập quy định tại điểm này.

c) Đối tượng quy định tại các khoản 1, 8, 9 và 10 Điều 49 của Luật Nhà ở thì không yêu cầu giấy tờ chứng minh về điều kiện thu nhập./.


 


Số lượt người xem: 1105    
Xem theo ngày Xem theo ngày
  • Tiểu phẩm tham dự Cuộc thi Cải cách hành chính 2013
  • Tổng kết Giải mở rộng MỘT VÒNG LỊCH SỬ năm 2016
  • PRCUD - HCMC - 2010 - HIEPPHUOC - PORT - URBAN - AREA
  • PRCUD - HCMC - 2010 - DISTRICT 6- URBAN - AREA
  • Chúc mừng các nữ CBCC Sở QHKT nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10
  • Nghìn năm Thăng long Đống đô Hà Nội

 

SỐ LƯỢT TRUY CẬP

2
8
5
6
8
1
2
0
Tìm kiếm